1. Luật Di sản văn hóa năm 2024
Luật gồm 9 chương, 95 điều, tập trung vào việc xác lập hành lang pháp lý toàn diện cho công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Chương I: Những quy định chung (Điều 1 - Điều 9): Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; giải thích các khái niệm (di sản phi vật thể, vật thể, di sản tư liệu, bảo vật quốc gia); quy định về sở hữu di sản văn hóa (toàn dân, chung, riêng) và các hành vi bị nghiêm cấm.
Chương II: Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể (Điều 10 - Điều 20): Phân loại di sản phi vật thể; quy trình kiểm kê, ghi danh vào Danh mục quốc gia và danh sách của UNESCO; các chính sách đối với Nghệ nhân và chủ thể di sản; các biện pháp bảo vệ khẩn cấp di sản có nguy cơ mai một.
Chương III: Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể (Điều 21 - Điều 52): Mục 1 (Di tích): Tiêu chí nhận diện, xếp hạng di tích (cấp tỉnh, quốc gia, quốc gia đặc biệt); quy định về khu vực bảo vệ di tích (vùng I và vùng II); hoạt động thăm dò, khai quật khảo cổ. Mục 2 (Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia): Tiêu chí công nhận bảo vật quốc gia; quản lý việc mua bán, tặng cho, chuyển nhượng và đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài.
Chương IV: Bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu (Điều 53 - Điều 63): Phân loại di sản tư liệu; trình tự ghi danh; các biện pháp bảo quản, phục chế và sao chép di sản tư liệu.
Chương V: Bảo tàng (Điều 64 - Điều 77): Hệ thống bảo tàng (công lập và ngoài công lập); điều kiện thành lập, xếp hạng bảo tàng; hoạt động chuyên môn (sưu tầm, kiểm kê, trưng bày, giáo dục) và dịch vụ của bảo tàng.
Chương VI: Hoạt động kinh doanh dịch vụ về di sản văn hóa (Điều 78 - Điều 81): Quy định điều kiện hành nghề đối với các dịch vụ: tư vấn bảo quản, tu bổ di tích; giám định di vật, cổ vật; kinh doanh mua bán di vật, cổ vật.
Chương VII: Điều kiện bảo đảm hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa (Điều 82 - Điều 89): Nguồn lực tài chính; chuyển đổi số (xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia); xã hội hóa di sản và quy định về Quỹ bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam.
Chương VIII: Quản lý nhà nước về di sản văn hóa (Điều 90 - Điều 92): Trách nhiệm quản lý của Chính phủ, các Bộ và UBND các cấp; chức năng của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia; công tác thanh tra chuyên ngành.
Chương IX: Điều khoản thi hành (Điều 93 - Điều 95): Hiệu lực thi hành (từ 01/7/2025) và quy định chuyển tiếp.
2. Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
Nghị định gồm 12 chương, 127 điều, tập trung chi tiết hóa các trình tự, thủ tục hành chính và các mức chi ngân sách cụ thể.
Chương I: Những quy định chung (Điều 1 - Điều 3): Phạm vi điều chỉnh và giải thích các thuật ngữ chuyên môn về khảo cổ.
Chương II: Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể (Điều 4 - Điều 8): Quy định chi tiết hồ sơ khoa học ghi danh di sản; thủ tục thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản.
Chương III: Bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (Điều 9 - Điều 22): Chi tiết hồ sơ xếp hạng di tích; quy trình phê duyệt dự án khai quật khảo cổ và trách nhiệm của tổ chức chủ trì.
Chương IV: Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (Điều 23 - Điều 52): Quy định về giám định, đăng ký di vật; thủ tục đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày ở nước ngoài và sao chép di vật.
Chương V: Bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu (Điều 53 - Điều 59): Trình tự ghi danh, hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu; thẩm quyền cấp phép sao chép di sản tư liệu.
Chương VI: Cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập và xếp hạng bảo tàng (Điều 60 - Điều 65): Quy định tiêu chuẩn cụ thể để xếp hạng bảo tàng hạng I, II, III.
Chương VII: Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề (Điều 66 - Điều 84): Chi tiết các loại chứng chỉ hành nghề: bảo quản di tích, giám định và kinh doanh di vật.
Chương VIII: Chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa (Điều 85 - Điều 89): Nguyên tắc xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia và khai thác di sản trên môi trường điện tử.
Chương IX: Quản lý nhà nước về di sản văn hóa (Điều 90 - Điều 96): Quy định về các Hội đồng thẩm định chuyên ngành và quy trình kiểm tra chuyên ngành.
Chương X: Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động di sản (Điều 97 - Điều 119): Xác định các mức chi cụ thể cho Nghệ nhân (trợ cấp sinh hoạt, bảo hiểm y tế), mức chi lập hồ sơ khoa học, mức chi cho khảo cổ và bảo quản bảo tàng.
Chương XI: Quỹ bảo tồn di sản văn hóa (Điều 120 - Điều 124): Quy định cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động và nguồn tài chính của Quỹ ở trung ương và địa phương.
Chương XII: Điều khoản thi hành (Điều 125 - Điều 127): Hiệu lực từ 15/01/2026; bãi bỏ các Nghị định đã ban hành trước đây: Nghị định số 98/2010/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP.
Chi tiết Luật và Nghị định tại Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: https://vanban.chinhphu.vn/
(Theo Công văn số 4282/SVHTTDL-QLVHGĐ ngày 26/12/2025 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch